ĐIỀU TRỊ TẬT CẬN THỊ LÊN TỚI 30 ĐỘ VỚI THẤU KÍNH NỘI NHÃN IPCL

20/11/2021

Phẫu thuật Phakic là gì?

Phẫu thuật Phakic có cơ chế sử dụng thấu kính có độ an toàn cao để đặt trực tiếp vào bên trong mắt, vị trí đặt ở phía sau của mống mắt và phía trước thủy tinh thể, mang lại cho người bệnh chất lượng thị giác cao. Với những bệnh nhân bị cận/loạn thị nặng hay bệnh nhân giác mạc mỏng, phẫu thuật Phakic trở thành giải pháp tối ưu giúp họ lấy lại được thị lực sắc nét mà không bào mòn giác mạc.

Thấu kính nội nhãn IPCL

Kinh_IPCL

Phẫu thuật Phakic đã được công nhận ở châu Âu từ năm 1997 và được Mỹ công nhận vào năm 2005. Thấu kính đầu tiên được sử dụng trong phẫu thuật Phakic là thấu kính cài ngoài mống mắt, tuy giúp người bệnh cải thiện thị lực nhưng gây lóa khi đi ban đêm và dễ dàng nhìn thấy kính bên trong mắt khi nhìn từ bên ngoài. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều loại kính nội nhãn khác nhau đã được ra đời, trong đó thấu kính Visian ICL do hãng Staar Surgical của Thụy Sĩ sản xuất hiện nay đang là loại kính được sử dụng rộng rãi nhất trong phẫu thuật Phakic. Tuy nhiên, điểm hạn chế của loại thấu kính này đó là phổ điều trị hiện vẫn đang dừng lại ở con số 18 độ cận, 10 độ viễn và 6 độ loạn, đối với những bệnh nhân có độ khúc xạ cao hơn ngưỡng này, Visian ICL sẽ không còn phù hợp.

Thấu kính IPCL ra đời như giải pháp cho người có độ khúc xạ rất cao cũng như làm “giàu” thêm sự lựa chọn cho bệnh nhân khi họ quyết định phẫu thuật theo phương pháp Phakic. Thấu kính IPCL được sản xuất bởi hãng EyeOL. Đây là loại thấu kính một mảnh, ngậm nước và được đặt vào sau mống mắt và phía trước thủy tinh thể. Thấu kính được chế tạo từ chất liệu tương thích sinh học - Acrylic ngậm nước với kết quả an toàn lâu dài đã được chứng minh. 

Ưu điểm của thấu kính IPCL 

  • Ngưỡng điều trị rộng: IPCL hiện có phổ điều trị rộng nhất trong các loại thấu kính nội nhãn hiện nay trên thị trường với khả năng điều trị lên tới 30 độ cận, 15 độ viễn, 10 độ loạn và đặc biệt bổ sung tới 4 độ lão thị. 
  • Thiết kế tối ưu: IPCL có thiết kế với 7 lỗ lưu thông thủy dịch giúp giảm nguy cơ tăng nhãn áp, tránh phản xạ ánh sáng hoặc tán xạ. Bên cạnh đó, với sự cải tiến trong thiết kế, IPCL sẽ được định cỡ chính xác với đường kính giác mạc, góc quang học đảm bảo khoảng cách tối ưu đối với thủy tinh thể, phù hợp với các bệnh nhân có độ sâu tiền phòng hẹp.
  • Chất lượng thị giác cao vượt trội: Thấu kính IPCL mang đến chất lượng thị giác Full HD sau phẫu thuật với hình ảnh sắc nét kể cả trong điều kiện thiếu sáng.
  • Linh hoạt: Có thể sử dụng thấu kính trong thời gian dài hoặc tháo ra khi cần thiết qua can thiệp phẫu thuật. Trong điều kiện bình thường (không có bệnh lý khác ở mắt như đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc, không chịu tác động khách quan…) thấu kính có thời hạn sử dụng bằng với tuổi thọ của đôi mắt. 
  • Xâm lấn tối thiểu tới giác mạc: Phẫu thuật Phakic IPCL hoàn toàn không tác động và làm mỏng giác mạc, bảo tồn trọn vẹn cấu trúc mắt

thiet-ke-kinh-ipcl

Mắt cần đáp ứng điều kiện để phù hợp với thấu kính IPCL 

  • Trên 18 tuổi: Dưới 18 tuổi, cơ thể vẫn đang trong giai đoạn phát triển, độ khúc xạ của mắt cũng chưa ổn định, độ cận còn tiến triển sau phẫu thuật có thể khiến thị lực suy giảm, phẫu thuật khó đạt được hiệu quả tối đa. Do vậy, bệnh nhân nên cân nhắc việc thực hiện phẫu thuật sau khi đủ 18 tuổi để hạn chế tối đa việc tái cận.
  • Tật khúc xạ và mức độ ổn định của độ khúc xạ: Phakic IPCL điều trị tốt nhất trong khoảng từ 0,5 đến 30 độ cận, loạn thị lên đến 10 độ, viễn thị trong khoảng từ 0,5 đến 15 độ. Độ khúc xạ được coi là ổn định khi không thay đổi quá 0.75 độ trong vòng 6 tháng
  • Cấu trúc giác mạc: mắt cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể như không bị giác mạc hình chóp, không mắc các bệnh lý về giác mạc như sẹo giác mạc trung tâm, loạn dưỡng giác mạc hoặc có số lượng tế bào nội mô quá thấp so với bình thường.
  • Vị trí đặt thấu kính trong mắt: Tuy IPCL so với thấu kính ICL được cho là thích hợp hơn với các bệnh nhân có độ sâu tiền phòng hẹp, mắt vẫn cần đáp ứng những chỉ số nhất định và theo tiêu chuẩn của IPCL về độ sâu, độ rộng
  • Tình trạng võng mạc và các bệnh lý khác: Kết quả thị lực sau phẫu thuật phụ thuộc nhiều vào tình trạng võng mạc của người bệnh. Thông thường, mắt cận thị nặng, lâu năm có khả năng dẫn đến thoái hóa võng mạc chu biên (gây nên các vết rách ở rìa võng mạc). Trong quá trình thăm khám chuyên sâu, bác sĩ sẽ kiểm tra võng mạc cho người bệnh và chỉ định làm laser võng mạc chu biên để hàn gắn các vết rách (nếu có) trước khi phẫu thuật nhằm tránh cho các thoái hóa/vết rách ko lan rộng ra gây ảnh hưởng tới thị lực của người bệnh sau phẫu thuật.

Kết quả sau phẫu thuật Phakic IPCL của mỗi người bệnh sẽ không giống nhau phụ thuộc vào tình trạng mắt của từng bệnh nhân. Sau phẫu thuật, có thể xuất hiện những rủi ro như: tăng nhãn áp tạm thời, xuất huyết kết mạc … Do vậy khâu thăm khám và chẩn đoán trước phẫu thuật cần được thực hiện kỹ lưỡng và chặt chẽ để tiên lượng trước kết quả thị lực sau mổ. 

Cho đến nay thấu kính IPCL đã được sử dụng trên hơn 24 quốc gia trên thế giới với 96% bệnh nhân hài lòng sau phẫu thuật. Bệnh viện mắt quốc tế Nhật Bản cũng tự hào là đơn vị dẫn đầu về số lượng ca phẫu thuật Phakic thành công tại khu vực Đông nam Châu Á và Úc.