05 Giải pháp điều trị cho người cận thị
Tật cận thị có thể điều chỉnh và điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo độ tuổi và tình trạng mắt. Hiện nay, 05 giải pháp tối ưu cho người bị cận thị bao gồm: Đeo kính gọng/kính áp tròng, kính chỉnh hình giác mạc ban đêm Ortho-K, phẫu thuật điều trị bằng laser( SILK, ReLEx SMILE, FemtoLasik,), phẫu thuật đặt thấu kính Phakic và phẫu thuật thay thủy tinh thể.
Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản sở hữu đa dạng hóa các phương pháp điều trị cận thị, mang đến phác đồ điều trị cá nhân hóa tối ưu cho từng mắt của người bệnh.
Cận thị là gì và tại sao độ cận có nguy cơ tiến triển?
Ở mắt chính thị (mắt bình thường), hình ảnh hội tụ đúng trên võng mạc giúp nhìn rõ mọi vật. Ngược lại, ở mắt cận thị, hình ảnh lại hội tụ trước võng mạc, khiến người bệnh chỉ nhìn rõ vật ở cự ly gần và nhìn mờ khi ở cự ly xa.

Theo đội ngũ bác sĩ nhãn khoa tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản, sự tiến triển của tật cận thị có thể đến từ các nguyên nhân sau:
- Trục nhãn cầu dài ra: Khi trục nhãn cầu dài hơn mức thông thường, võng mạc bị kéo căng ra, không chỉ làm giảm thị lực mà còn có thể tăng nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm như thoái hóa hắc võng mạc, rách hoặc bong võng mạc.
- Yếu tố di truyền gia đình: Tật khúc xạ này có mối liên hệ mật thiết với yếu tố thế hệ. Nếu bố hoặc mẹ bị cận thị, nguy cơ con trẻ mắc tật này sẽ tăng lên 30%. Tỷ lệ này sẽ còn cao hơn đáng kể nếu cả bố và mẹ đều có độ cận cao.
- Thói quen sinh hoạt và điều tiết mắt: Việc liên tục làm việc ở khoảng cách gần (như đọc sách, sử dụng máy tính, điện thoại liên tục) mà không nghỉ ngơi hợp lý sẽ khiến mắt phải điều tiết quá tải.
- Thiếu thời gian hoạt động ngoài trời: Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc ít tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên thông qua các hoạt động ngoài trời (đi bộ, đạp xe, thể thao) cũng là tác nhân khiến mắt dễ tăng độ cận hơn.
Thông thường, cận thị sẽ tiến triển mạnh mẽ nhất ở lứa tuổi học đường (từ 8 - 12 tuổi) do trục nhãn cầu dài ra theo sự phát triển tự nhiên của cơ thể. Sau khi bước qua tuổi trưởng thành (sau 18 tuổi), cấu trúc nhãn cầu dần ổn định, tình trạng tăng độ cận của người bệnh cũng sẽ dừng lại hoặc chậm đi rõ rệt.
So sánh 05 giải pháp điều trị cận thị phổ biến
Để giúp người bệnh dễ dàng hình dung và so sánh, dưới đây là bảng tổng hợp các giải pháp đang được áp dụng phổ biến tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản:
Phương pháp | Đối tượng phù hợp | Cơ chế hoạt động | Ưu điểm nổi bật |
Đeo kính gọng / Kính áp tròng | Mọi lứa tuổi | Sử dụng thấu kính phân kỳ để đưa hình ảnh về đúng võng mạc. | Chi phí thấp, đơn giản, dễ thay đổi. |
Kính áp tròng cứng Ortho-K | Trẻ em dưới 18 tuổi hoặc người không muốn đeo kính gọng ban ngày. | Đeo thấu kính cứng vào ban đêm để định hình tạm thời giác mạc. | Khử độ cận tạm thời vào ban ngày; giúp làm chậm tiến triển tăng độ cận ở trẻ em. |
Phẫu thuật bằng laser(FemtoLasik, SMILE, SILK) | Người trên 18 tuổi, độ cận ổn định, có độ dày giác mạc phù hợp. | Dùng tia laser để thay đổi độ cong của giác mạc, triệt tiêu độ cận. | Thời gian phẫu thuật nhanh, thị lực phục hồi nhanh chóng. |
| Phẫu thuật Phakic | Người có độ cận/loạn cao, giác mạc mỏng. | Đặt một thấu kính nội nhãn sinh học vào sau mống mắt. | Không bào mòn giác mạc, bảo tồn cấu trúc mắt tự nhiên, ngưỡng điều trị cao (lên tới 30 độ cận, 15 độ viễn, 10 độ loạn). |
Thay thủy tinh thể đa tiêu | Người trên 45 tuổi bị cận thị, có hoặc không bị đục thủy tinh thể. | Thay thế thủy tinh thể tự nhiên đã đục bằng thủy tinh thể nhân tạo. | Điều trị đồng thời cả bệnh lý đục thủy tinh thể và tật khúc xạ như cận thị, loạn thị, lão thị. |
Chi tiết 05 giải pháp cho bệnh nhân cận thị

1. Đeo kính gọng / kính áp tròng
Đây là giải pháp phổ biến nhất. Người bệnh có thể chọn kính gọng hoặc kính áp tròng mềm. Tuy nhiên, phương pháp này mang lại một số bất tiện trong sinh hoạt như hạn chế tầm nhìn khi đi mưa, chơi thể thao hoặc chơi các hoạt động mạnh.
2. Chỉnh hình giác mạc bằng kính áp tròng cứng Ortho-K
Đây là giải pháp tối ưu dành cho trẻ em trong giai đoạn độ cận phát triển nhanh nhất (từ 8 đến 16 tuổi). Người bệnh chỉ cần đeo kính áp tròng cứng Ortho-K trước khi đi ngủ (6-8 tiếng). Sáng hôm sau tháo ra, giác mạc được định hình lại giúp thị lực rõ nét mà không cần phụ thuộc vào kính gọng.
Tìm hiểu chi tiết về cơ chế và quy trình: Kính chỉnh hình giác mạc Ortho-K tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản.
3. Phẫu thuật cận thị bằng Laser
Cơ chế của nhóm phương pháp này sử dụng năng lượng laser để làm mỏng một phần giác mạc. Tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản, các công nghệ laser tiên tiến nhất được cập nhật nhằm đưa tới các giải pháp điều trị tối ưu tới cho người bệnh.
- SILK: Công nghệ mổ cận bằng laser thế hệ mới nhất hiện nay. SILK có cơ chế tương tự như SMILE nhưng sử dụng thế hệ laser hiện đại với đường cắt mịn hơn, giúp bảo tồn cấu trúc mắt tối đa, hạn chế hiện tượng chói sáng và mang lại tốc độ phục hồi thị lực.
- ReLEx SMILE 4.0: Công nghệ mổ cận không lật vạt giác mạc, chỉ mổ qua đường mổ siêu nhỏ 2mm. Phương pháp giúp bảo tồn tối đa cơ học giác mạc, hạn chế khô mắt sau mổ và giúp phục hồi nhanh chóng.
- Femtosecond Lasik: Tạo vạt hoàn toàn bằng tia laser nên độ chính xác và an toàn cao hơn, vạt cắt mỏng theo độ cong tự nhiên của mắt.
- SBK Lasik: Tạo vạt bằng dao siêu vi, sau đó dùng laser khử độ cận. Phương pháp này tiết kiệm chi phí nhưng có thể gây khô, cộm mắt nhẹ sau mổ.

4. Phẫu thuật Phakic - Giải pháp cho mắt cận nặng, giác mạc mỏng
Nếu người bệnh có độ cận/loạn quá cao hoặc giác mạc quá mỏng không thể điều trị bằng laser, Phakic có thể là giải pháp được chỉ định nếu đáp ứng đủ các điều kiện thăm khám chuyên sâu. Bác sĩ sẽ đặt một thấu kính nội nhãn được thiết kế cá nhân hóa vào bên trong mắt người bệnh. Phương pháp này hoàn toàn không can thiệp hay bào mòn hệ mô giác mạc, mang lại chất lượng thị lực nét sâu, độ tương phản cao kể cả ban đêm.
.png)
Người bệnh băn khoăn không biết lựa chọn giải pháp điều trị nào phù hợp có thể: Đăng ký khám mổ cận tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản để được thăm khám chuyên sâu và tư vấn miễn phí.
5. Phẫu thuật thay thủy tinh thể nhân tạo
Khi người bệnh bước sang độ tuổi trên 45, bên cạnh tật cận thị sẵn có, mắt sẽ xuất hiện thêm tình trạng lão thị do thủy tinh thể tự nhiên bị suy giảm khả năng điều tiết. Lúc này, các phương pháp phẫu thuật laser hay đặt thấu kính Phakic thông thường không còn mang lại hiệu quả tối ưu.
Thay vào đó, giải pháp tối ưu cho nhóm tuổi này là phẫu thuật thay thủy tinh thể nhân tạo đa tiêu. Bác sĩ sẽ thay thế thủy tinh thể đã lão hóa hoặc chớm đục bằng thấu kính đa tiêu cao cấp, mang lại hiệu quả cao:
- Triệt tiêu đồng thời: Điều trị cả cận thị, loạn thị và lão thị, giúp người bệnh nhìn rõ ở mọi khoảng cách (xa, trung gian, gần) mà không cần phụ thuộc vào kính gọng.
- Phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể - nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu ở người lớn tuổi.
Theo TS.BS Vũ Anh Tuấn - Giám đốc chuyên môn của bệnh viện: “Phẫu thuật thay thủy tinh thể đa tiêu để điều trị tật khúc xạ đang là lựa chọn phù hợp dành cho người bệnh trên 45 tuổi nhờ những giá trị lâu dài và bền vững mà phẫu thuật này đem lại.”
TS. BS Vũ Anh Tuấn giải đáp các thắc mắc về phẫu thuật thay thủy tinh thể đa tiêu để điều trị tật khúc xạ
Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp
Theo các bác sĩ nhãn khoa tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản, không có phương pháp điều trị cận thị tốt nhất chung cho tất cả mọi người, chỉ có phương pháp phù hợp nhất với tình trạng mắt của từng cá nhân. Người bệnh cần được thăm khám chuyên sâu trước khi lựa chọn phương pháp điều trị.
Tại Bệnh viện mắt Quốc tế Nhật Bản, trước khi chỉ định giải pháp điều trị, người bệnh sẽ được trải qua quy trình khám chuyên sâu 7 bước theo tiêu chuẩn y tế Nhật Bản:
- Đo độ khúc xạ máy: Xác định độ cận, loạn khách quan trên mắt.
- Đo nhãn áp: Kiểm tra áp lực bên trong nhãn cầu nhằm tầm soát Glôcôm.
- Đo thị lực cùng khúc xạ viên: Thử kính để xác định chính xác độ kính tối ưu và thị lực tối đa của mắt.
- Chụp bản đồ giác mạc 3D: Khảo sát toàn diện hình thái, độ cong và độ dày của giác mạc – đây là bước quan trọng nhất để lựa chọn công nghệ laser phù hợp.
- Tầm soát võng mạc chuyên sâu (dành cho cận thị cao): Giúp phát hiện sớm các tổn thương đáy mắt.
- Kiểm tra mắt trên kính sinh hiển vi: Bác sĩ đánh giá tình trạng phần trước nhãn cầu (giác mạc, kết mạc, thủy tinh thể).
- Tư vấn 1:1 trực tiếp với bác sĩ nhãn khoa: Bác sĩ phân tích kết quả, giải thích kỹ lưỡng ưu - nhược điểm của từng phương pháp và đưa ra chỉ định phác đồ điều trị phù hợp.
Đăng ký thăm khám miễn phí tại đây.
Giải đáp các thắc mắc thường gặp về điều trị cận thị (Q&A)
Mổ cận thị có đau không? Cần nghỉ làm bao lâu?
Quá trình mổ cận diễn ra nhanh chóng (chỉ từ 10-20 phút) và hầu như không có cảm giác đau do mắt đã được nhỏ thuốc tê bề mặt. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể cảm thấy hơi cộm, chảy nước mắt nhẹ trong 2-4 tiếng đầu. Với các phương pháp hiện đại như ReLEx SMILE hay SILK, người bệnh có thể đi làm, đi học trở lại ngay ngày hôm sau.
Đeo kính Ortho-K có chữa khỏi hoàn toàn được cận thị không?
Không. Kính Ortho-K chỉ giúp khử độ cận tạm thời để người bệnh nhìn rõ vào ban ngày mà không cần đeo kính gọng. Khi ngừng đeo kính một thời gian, mắt sẽ trở lại độ cận ban đầu. Tuy nhiên, ưu điểm của Ortho-K là khả năng kiểm soát tiến triển tăng độ cận ở trẻ em.
Bao nhiêu tuổi thì có thể thực hiện phẫu thuật mổ cận?
Độ tuổi phù hợp để phẫu thuật khúc xạ là từ 18 tuổi trở lên, đồng thời độ cận thị cần phải ổn định (không thay đổi quá 0.5 Diop trong vòng 6 tháng đến 1 năm) và đáp ứng các điều kiện thăm khám chuyên sâu khác.
