Đặt lịch Hẹn khám

+84-24-3715-3666

Tin Tức

VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO – NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT
2018/08/15

  1. Viêm màng bồ đào là gì?

Màng bồ đào được cấu tạo bởi ba thành phần: mống mắt phía trước, thể mi ở giữa và hắc mạc (màng mạch). Bệnh lý viêm của ít nhất một trong ba vị trí trên gọi là bệnh viêm màng bồ đào.

Viêm màng bồ đào là một bệnh mắt khá phổ biến trên thế giới thường gặp ở mọi lứa tuổi, bênh có căn nguyên phức tạp, thường gây ra những tổn thương nặng nề, nhiều biến chứng, hay tái phát và có thể dẫn đến mù loà nếu không được điều trị kịp thời hoặc không kiên trì trong quá trình điều trị. 

  1. Nguyên nhân

Viêm màng bồ đào là một bệnh do nhiều nguyên nhân phức tạp gây nên. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm màng bồ đào như sau:

  • Do viêm nhiễm: Viêm nhiễm có thể do vi khuẩn, virus, nấm  hay ký sinh trùng, nhiễm trùng sau phẫu thật nhãn khoa
  • Do nhiễm độc: từ thức ăn, hóa chất…
  • Do bệnh tự miễn
  • Do chấn thương vào mắt
  • Thứ phát từ các bệnh toàn thân: Bệnh da liễu, bệnh nhiễm trùng huyết,…
  • Viêm màng bồ đào chưa rõ nguyên nhân.
  1. Phân loại và triệu trứng thường gặp:

Dựa trên cấu tạo của mắt, viêm màng bồ đào được chia làm 2 loại chính như sau:

  • Viêm màng bồ đào trước:  Viêm mống mắt và thể mi
  • Viêm màng bồ đào sau: Viêm hắc mạc, có khi là viêm hắc võng mạc

Triệu chứng dễ nhận biết khi mắc bệnh viêm màng bồ đào:

  • Nhìn mờ: là triệu chứng xuất hiện đầu tiên, cảm giác như nhìn qua màn sương
  • Đau nhức mắt: thường là đau nhức âm ỉ, có thể kèm theo tăng nhãn áp, đôi khi đau nhiều thành cơn kèm theo nôn hoặc buồn nôn.
  • Nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt
  • Đỏ mắt, dễ nhầm lẫn với viêm kết mạc
  • Nhìn thấy nhiều bóng đen (hiện tượng ruồi bay)

Đôi khi bệnh nhân không hề có các triệu chứng chủ quan, viêm màng bồ đào được phát hiện tình cờ khi khám mắt:

  • Đối với viêm màng bồ đào trước: Phát hiện tủa giác mạc: là những lắng đọng viêm ở nội mô giác mạc. Tủa giác mạc có thể rải rác khắp mặt sau giác mạc hoặc đọng ở trung tâm
  • Đối với viêm màng bồ đào sau: cần siêu âm mắt tại cơ sở chuyên khoa mắt để phát hiện.
  1. Phương pháp điều trị

Điều trị viêm màng bồ đào sẽ phụ thuộc nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh của từng người bệnh

  • Điều trị bằng nội khoa:
  • Với viêm màng bồ đào trước: cho nhỏ thuốc làm dãn đồng tử, chống dính đồng tử
  • Với viêm màng bồ đào nói chung, việc sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

Một số thuốc có thể được lựa chọn như: thuốc chống viêm steroid dạng thuốc uống, nhỏ mắt, tiêm; thuốc điều trị nhiễm trùng (chủ yếu là các loại kháng sinh); thuốc kháng virus; thuốc chống viêm.

  • Điều trị bằng ngoại khoa:

Với một số trường hợp diễn biến bệnh xấu hơn, hoặc viêm nhiễm nặng, tái đi tái lại nhiều lần làm ảnh hưởng đến thị lực, sử dụng thuốc không có hiệu quả thì cần phải can thiệp bằng phẫu thuật.

Phẫu thuật chủ yếu để điều trị biến chứng viêm màng bồ đào (tùy từng tình trạng bệnh)

  • Phẫu thuật thay thuỷ tinh: đối với biến chứng đục thủy tinh thể
  • Phẫu thuật điều trị tăng nhãn áp: đối với biến chứng tăng nhãn áp
  • Phẫu thuật cắt dịch kính: Đối với biến chứng về võng mạc
  • Phẫu thuật bong võng mạc: Đối với biến chứng về võng mạc
  1. Biến chứng của viêm màng bồ đào

Viêm màng bồ đào là một bệnh không lây, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì biến chứng để lại vô cùng nghiêm trọng; nó có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, thậm chí teo nhãn cầu, nguy cơ mù lòa rất lớn.

  • Tăng nhãn áp: Tăng nhãn áp là biến chứng khá phổ biến của viêm màng bồ đào trước, tăng nhãn áp trong đợt viêm cấp là do nghẽn đồng tử, nghẽn góc tiền phòng. Tăng nhãn áp trong viêm màng bồ đào cũ là do dính góc tiền phòng hoặc dính bít đồng tử hoặc do tân mạch mống mắt (Glaucoma tân mạch). Ngoài ra cũng phải kể đến tăng nhãn áp do dùng kéo dài thuốc Corticoid trong điều trị bệnh viêm màng bồ đào .
  • Đục thể thuỷ tinh: Đục thể thuỷ tinh thường gặp trong viêm mống mắt thể mi mạn tính hoặc tái phát, là biến chứng của chính quá trình viêm hoặc do điều trị Corticoid kéo dài.
  • Phù hoàng điểm dạng nang: Viêm màng bồ đào trung gian hoặc viêm hắc mạc có thể gây biến chứng phù hoàng điểm dạng nang làm giảm thị lực.
  • Teo nhãn cầu: Trong viêm mống mắt thể mi nặng, thể mi giảm tiết thuỷ dịch vĩnh viễn dẫn đến teo nhãn cầu.
  • Tổ chức hoá dịch kính: Dịch kính đục, tổ chức hoá làm giảm thị lực; bong dịch kính sau có thể co kéo gây thoái hoá, bong võng mạc.
  • Bong võng mạc: Viêm màng bồ đào sau có thể gây bong võng mạc do xơ dịch kính, co kéo
  • Biến chứng khác: Màng trước võng mạc, Tân mạch dưới võng mạc.
  1. Cách phòng ngừa
  • Bệnh viêm màng bồ đào do tự miễn không phòng ngừa được
  • Bệnh viêm màng bồ đào do nhiễm ký sinh trùng phòng ngừa bằng cách: chú ý giữ vệ sinh tay sạch sẽ , chỉ ăn chín, uống sôi, tránh ăn các món gỏi để tránh nhiễm ấu trùng giun, sán. Ngoài ra, không rửa mặt bằng nguồn nước ô nhiễm, bảo vệ mắt bằng kính khi tiếp xúc với môi trường khói bụi. Khi có các dấu hiệu của bệnh, cần đến ngay các cơ sở chuyên khoa mắt để khám và điều trị kịp thời.
  • Nếu phát hiện bị viêm màng bồ đào, người bệnh cần kiên trì điều trị vì bệnh này dễ hay tái phát nên người bệnh cần gắn bó với cơ sở nhãn khoa lâu dài.
  1. Thắc mắc của người bệnh

Trong quá trình điều trị bệnh viêm màng bồ đào cho người bênh, Bệnh viện thường nhân được những thắc mắc như: “ Em đã từng bị viêm màng bồ đào rồi, liệu giờ muốn phẫu thuật điều trị tật cận thị có được không?” …..

Đối với người bệnh đã có tiền sử viêm màng bồ đào, mà bệnh đã ổn định được nhiều năm không tái phát, thì có thể thực hiện được phẫu thuật Lasik để điều trị tật khúc xạ.

Đối với người chưa ổn định bệnh viêm màng bồ đào, hay đã từng bị tái phát nhiều lần thì không nên tác động bất cứ phẫu thuật nào nếu không bắt buộc vì việc tác động vào mắt khi viêm màng bồ đào chưa ổn định rất dễ “đánh thức” bệnh bùng phát.